LIÊN KẾT
WEBSITE
Chào mừng quý vị đến với Web's Trường TH Trần Văn Ơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giao an Lop 1-Tuan 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 21h:15' 18-04-2010
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 21h:15' 18-04-2010
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
Ngày soạn: 13/11/ 2009
Ngày giảng: Thứ hai 16/11/ 2009
ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I
A. YÊU CẦU:
- Củng cố kỹ năng thực hành ứng xử cho HS.
- HS biết ứng xử trong các tình huống.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Dạy - học bài mới:
* Hoạt động1: Giới thiệu bài:
* Hoạt động2: Hướng dẫn thực hành kỹ năng:
Tình huống 1: GV nêu tình huống - HS thực hành ứng xử.
- Là HS lớp 1: khi đi học, em phải ăn mặc, đầu tóc như thế nào ?
Tình huống 2: HS mở bài tập 2: bảo vệ sách vở, đồ dùng bền đẹp...
- Hãy nêu tên các đồ dùng, cho biết đồ dùng đó để làm gì ?
Tình huống 3: Tập ứng xử với mọi người trong gia đình.
- GV chia nhóm HS, phân vai
- HS đóng vai, trình diễn
- GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp:
- HS tập đóng vai bài tập 2 bài: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
- Các nhóm phân vai - Thực hiện tình huống.
- Cả lớp nhận xét:
+ Cách đối xử của anh đối với em nhỏ.
+ Cách cư xử của em nhỏ đối với anh chị.
=> Liên hệ bản thân.
3. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Vận dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày.
- Ôn lại các bài đã học
_________________________________
TIẾNG VIỆT: BÀI 42: ƯU - ƯƠU
A. YÊU CẦU:
- Đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao;
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa các từ khóa, đoạn thơ ứng dụng, phần luyện nói
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh lên bảng viết: buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu
- Cả lớp viết bảng con: già yếu
2. Dạy - học bài mới:
TIẾT 1
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên: Hôm nay, chúng ta học vần mới: ưu, ươu
- Giáo viên viết lên bảng: ưu - ươu
- Học sinh đọc theo giáo viên: ưu, ươu
*Hoạt động 2: Dạy vần
ưu
a. Nhận diện vần:
- Học sinh ghép vần ưu trên đồ dùng và trả lời câu hỏi:
+ Vần ưu có mấy âm, đó là những âm nào ?
- So sánh ưu với iu
+Giống: kết thúc bằng u
+ Khác: ưu bắt đầu bằng ư, iu bắt đầu bằng i
b. Đánh vần:
Vần
- Giáo viên phát âm mẫu: ưu
- Học sinh nhìn bảng phát âm, giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh đánh vần ư - u - ưu
- Học sinh đánh vần: nhóm, cá nhân, cả lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
Tiếng khóa, từ ngữ khóa:
- Giáo viên viết bảng lựu và đọc lựu
- Học sinh đọc lựu và trả lời câu hỏi:
+ Vị trí các chữ và vần trong tiếng lựu viết như thế nào ?
- Học sinh tự đánh vần tiếng và đọc trơn từ ngữ khóa:
ư - u - ưu
lờ - ưu - lưu - nặng - lựu
trái lựu
- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho học sinh
c. Viết:
Vần đứng riêng
- Giáo viên viết mẫu: ưu, vừa viết vừa nêu qui trình viết
- Học sinh viết bảng con: ưu
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh viết chậm
Viết tiếng và từ ngữ
- Giáo viên viết mẫu: lựu và nêu qui trình viết
- Học sinh viết bảng con: lựu
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho học sinh
- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa sai cho học sinh
ươu (Dạy tương tự như ưu)
- Giáo viên: vần ươu được tạo nên từ ươ và u
- Học sinh thảo luận: So sánh ươu với ưu
+ Giống: kết thúc bằng u
+ Khác: ươu bắt đầu bằng ươ, ưu bắt đầu bằng ư
Ngày soạn: 13/11/ 2009
Ngày giảng: Thứ hai 16/11/ 2009
ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I
A. YÊU CẦU:
- Củng cố kỹ năng thực hành ứng xử cho HS.
- HS biết ứng xử trong các tình huống.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Dạy - học bài mới:
* Hoạt động1: Giới thiệu bài:
* Hoạt động2: Hướng dẫn thực hành kỹ năng:
Tình huống 1: GV nêu tình huống - HS thực hành ứng xử.
- Là HS lớp 1: khi đi học, em phải ăn mặc, đầu tóc như thế nào ?
Tình huống 2: HS mở bài tập 2: bảo vệ sách vở, đồ dùng bền đẹp...
- Hãy nêu tên các đồ dùng, cho biết đồ dùng đó để làm gì ?
Tình huống 3: Tập ứng xử với mọi người trong gia đình.
- GV chia nhóm HS, phân vai
- HS đóng vai, trình diễn
- GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp:
- HS tập đóng vai bài tập 2 bài: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
- Các nhóm phân vai - Thực hiện tình huống.
- Cả lớp nhận xét:
+ Cách đối xử của anh đối với em nhỏ.
+ Cách cư xử của em nhỏ đối với anh chị.
=> Liên hệ bản thân.
3. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Vận dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày.
- Ôn lại các bài đã học
_________________________________
TIẾNG VIỆT: BÀI 42: ƯU - ƯƠU
A. YÊU CẦU:
- Đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao;
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa các từ khóa, đoạn thơ ứng dụng, phần luyện nói
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh lên bảng viết: buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu
- Cả lớp viết bảng con: già yếu
2. Dạy - học bài mới:
TIẾT 1
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên: Hôm nay, chúng ta học vần mới: ưu, ươu
- Giáo viên viết lên bảng: ưu - ươu
- Học sinh đọc theo giáo viên: ưu, ươu
*Hoạt động 2: Dạy vần
ưu
a. Nhận diện vần:
- Học sinh ghép vần ưu trên đồ dùng và trả lời câu hỏi:
+ Vần ưu có mấy âm, đó là những âm nào ?
- So sánh ưu với iu
+Giống: kết thúc bằng u
+ Khác: ưu bắt đầu bằng ư, iu bắt đầu bằng i
b. Đánh vần:
Vần
- Giáo viên phát âm mẫu: ưu
- Học sinh nhìn bảng phát âm, giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh đánh vần ư - u - ưu
- Học sinh đánh vần: nhóm, cá nhân, cả lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
Tiếng khóa, từ ngữ khóa:
- Giáo viên viết bảng lựu và đọc lựu
- Học sinh đọc lựu và trả lời câu hỏi:
+ Vị trí các chữ và vần trong tiếng lựu viết như thế nào ?
- Học sinh tự đánh vần tiếng và đọc trơn từ ngữ khóa:
ư - u - ưu
lờ - ưu - lưu - nặng - lựu
trái lựu
- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho học sinh
c. Viết:
Vần đứng riêng
- Giáo viên viết mẫu: ưu, vừa viết vừa nêu qui trình viết
- Học sinh viết bảng con: ưu
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh viết chậm
Viết tiếng và từ ngữ
- Giáo viên viết mẫu: lựu và nêu qui trình viết
- Học sinh viết bảng con: lựu
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho học sinh
- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa sai cho học sinh
ươu (Dạy tương tự như ưu)
- Giáo viên: vần ươu được tạo nên từ ươ và u
- Học sinh thảo luận: So sánh ươu với ưu
+ Giống: kết thúc bằng u
+ Khác: ươu bắt đầu bằng ươ, ưu bắt đầu bằng ư
 






Các ý kiến mới nhất